Blockchain Cơ Bản (p8) – Các Khái Niệm và Thuật Ngữ Phổ Biến Trong Blockchain

Các thuật ngữ trong blockchain

Blockchain là một trong những công nghệ mới trong Công Nghiệp 4.0. Ứng với mỗi công nghệ mới sẽ có các khái niệm, thuật ngữ được dùng mà người học cần phải biết. Trong loạt bài viết về Blockchain cơ bản, BIASTEK giới thiệu một số khái niệm và thuật ngữ phổ biến trong công nghệ Blockchain

51% Attack – Thuật ngữ này mô tả tình huống quá nhiều sức mạnh tính toán (hash power) của mạng lưới blockchain được tập trung tại một chỗ. Có thể một người hoặc một nhóm người dùng kiểm soát 51% sức mạnh tính toán, hệ thống có thể “bị” điều khiển một cách có chủ đích hoặc vô tình thực hiện các giao dịch xung đột xâm phạm đến hệ thống.

Altcoin – Tất cả cryptocurrency ngoại trừ Bitcoin được gọi là Altcoin (viết tắt từ “alternative coin”).

Stablecoin: Các coin tham chiếu đến một loại tài sản hay tiền tệ cố định để giữ cho giá của coin ổn định. Tether là một dạng stablecoin dùng đồng USD để tham chiếu giá.

Cold Storage – Cold Wallet (ví lạnh): Biện pháp bảo mật lưu trữ cryptocurrency trong một môi trường ngoại tuyến (offline environment). Đây có thể là thiết bị lưu trữ (USB) hoặc ví giấy. Do không kết nối với internet, cách lưu trữ này bảo mật hơn, tuy nhiên khả năng sẵn sàng thấp

Hot Storage – Hot Wallet (ví nóng): Biện pháp bảo mật lưu trữ cryptocurrency môi trường internet. Đây có thể là coinbase.com, blockchain.com. Biện pháp lưu trữ này kém bảo mật hơn Cold Storage nhưng tín sẵn sang cao hơn

Consensus – Sự đồng thuận. Vì mạng lưới Blockchain mang tính phi tập trung (decentralized) nên sự đồng thuận là yếu tố vô cùng quan trọng.

Cryptocurrency (Tiền mã hóa) – Ứng dụng đầu tiên của Blockchain. Tiền mã hóa được thiết kế và lưu trữ trên mạng lưới phi tập chung với mỗi token và các giao dịch được mã hóa.

DAO – Viết tắt của “Decentralized Autonomous Organization”. Một tổ chức được xây dựng dựa trên bộ quy tắc và quyền tự quyết có cấu trúc mô hình phân cấp của Blokchain, loại bỏ những thủ tục rườm rà và tốn kém chi phí về nhân lực.

Dapps – Viết tắt của “Decentralized apps”. Về cơ bản, đây là những chương trình sử dụng Blockchain để tạo ra các ứng dụng chạy trên mạng phân cấp.

Decentralized – Mô hình phân tán phi tập chung, là mô hình mang ý tưởng chia phần việc ra và phân về cho những bộ phận nhỏ xử lý, ra quyết định ở cấp bộ phận. Quyền lực được chia đều đối lập hoàn toàn với mô hình Centralized.

Digital signature – Mã định danh duy nhất được cung cấp cho một người dùng, một token hoặc một giao dịch trong mạng lưới Blockchain.

Distributed Ledger – Công nghệ sổ cái phân tán là một mạng ngang hàng P2P (peer-to-peer) sử dụng các thuật toán đồng thuận, để đảm bảo việc sao lưu qua các node được thực hiện.

Fork – Sự thay đổi của một mạng lưới Blockchain, mỗi thay đổi phải được sự đồng thuận của người dùng. Nếu đủ số người dùng chấp nhận việc nâng cấp hoặc thay đổi mã code, Fork sẽ được triển khai trên toàn hệ thống. Một thay đổi mà vẫn hỗ trợ các phiên bản cũ của mạng, được gọi là Soft Fork. Một thay đổi không tương thích ngược lại, được gọi là Hard Fork. Đôi lúc, sự chia rẽ trong cộng đồng liên quan đến một Hard Fork có thể xuất hiện một mạng lưới Blockchain hoàn toàn mới, song song được tạo ra. Ví dụ trường hợp của Bitcoin Cash và Ethereum Classic.

Full Node – Là một node thực thi đầy đủ các quy tắc của một mạng lưới Blockchain (chạy phần mềm đầy đủ của một mạng lưới Blockchain).

Genesis block – Khối (block) đầu tiên trên mạng Blockchain.

Hash – Một thuật toán sinh ra các giá trị băm tương ứng với mỗi khối dữ liệu. Khi lưu trữ thông tin trên Blockchain, giá trị băm đóng vai trò là khóa cho việc xác định khối (block) bằng cách chuyển đổi thành một chuỗi các số và chữ cái.

ICO (Initial Coin Offering): là một cách huy động vốn để sử dụng Token. Năm 2014 Ethereum đã kêu gọi 3.700 BTC

Airdrop: tăng vốn bằng cách tặng Token miễn phí. Tặng miễn phí là làm sao để có vốn? Ví dụ: một dự án có 1.000.000 mã thông báo và sẽ cung cấp miễn phí 80%, có nghĩa là tặng 800.000 mã thông báo và nhóm phát triển giữ lại 200.000 mã thông báo. Nhóm phát triển sau đó đã chi tiền để đến sàn giao dịch chứng khoán, nhưng trước tiên để đảm bảo số lượng mã thông báo được tung ra thị trường đủ lớn để mọi người cần giao dịch. Giả sử sau khi liệt kê mỗi mã thông báo là 5 đô la, nhóm phát triển sẽ có 200.000 X 5 $ = 1.000.000 $

STO (Sercurity Token Offer): Một dạng mã thông báo bảo mật, mã thông báo giao dịch với chứng nhận cổ phiếu và quản lý quyền sở hữu. Một dự án phổ biến của STO đã thực hiện Polymath.

IEO (Initial Exchange Offering): Tokens được bán trực tiếp trên sàn giao dịch. Điển hình nhất là trao đổi binance.

DeFi (Decentralized Finance): tài chính phi tập trung, nghĩa là chuyển tiền, cho vay, bảo hiểm, v.v.) được thực hiện trên một mạng lưới phi tập trung. , Ethereum Defi, EOS Defi

Ledger – Nhật ký kỹ thuật số của tất cả các giao dịch diễn ra trên mạng lưới Blockchain. Bản sao sổ kế toán được lưu trữ trên mạng và được cập nhật liên tục để phù hợp với nhau, vì vậy các giao dịch có thể được xác minh bởi bất kỳ ai kết nối với mạng.

Lightning Network – Một giải pháp được thiết kế để tăng tốc độ xử lý giao dịch trên mạng Blockchain. Mạng Lightning tạo ra một mạng P2P để xử lý các giao dịch, trước khi được ghi lại trên sổ cái công cộng Blockchain.

Liquidity – Thanh khoản. Có thể nhận ra, cryptocurrency dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt. Tính thanh khoản phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cả cung và cầu, thời gian xử lí giao dịch.

Mining – Hành động sử dụng sức mạnh máy tính để xác nhận khối (block) trên mạng lưới và được thưởng bằng token. Mỗi giao dịch được mã hóa bằng một phương trình đòi hỏi sức mạnh tính toán lớn xử lí. Thợ đào giải phương trình đầu tiên cho phép giao dịch diễn ra và được thưởng một khoản phí nhỏ.

Mining pool – Một hệ thống phần mềm tập chung nhóm các thợ đào để có thể xác nhận khối (block) và xử lí giao dịch nhiều hơn. Lợi nhuận sẽ được phân chia cho các thành viên trong nhóm.

Node – Một máy tính kết nối với hệ thống và giữ một bản sao lưu của sổ cái Blokchain.

Paper wallet – Một trong những biện pháp bảo mật lưu trữ cryptocurrency trong môi trường ngoại tuyến (Cold storage). Ví giấy có thể được in ra trên bất kỳ máy in nào, bao gồm khóa công cộng và khóa riêng tư duy nhất của người dùng, được mã hóa dưới dạng mã QR. Người dùng muốn giao dịch cần phải quét ví giấy.

Peer-to-Peer (P2P) – Hành động chia sẻ thông tin trực tiếp giữa hai bên trên một mạng nhất định mà không cần một máy chủ trung gian để truyền dữ liệu.

Smart Contract – Một thuật toán sử dụng công nghệ Blockchain để tự động thực hiện một hợp đồng. Các điều khoản của một hợp đồng thông minh được thực hiện khi các bên tham gia đáp ứng tất cả các yêu cầu. Hợp đồng thông minh được phổ biến bởi mạng lưới Ethereum.

Transaction Fee – Phí giao dịch. Vì các giao dịch trên một mạng Blockchain đòi hỏi sức mạnh tính toán đáng kể, các thợ mỏ trên mạng lưới cạnh tranh cho quyền xử lý giao dịch. Thợ mỏ đầu tiên xử lý sẽ nhận phí giao dịch.

Wallet – Ví là một chương trình trực tuyến cho phép người dùng lưu trữ, chuyển và xem số dư trong tài khoản. Các ví khác nhau sẽ hỗ trợ các loại cryptocurrency khác nhau. Một số ví hỗ trợ nhiều loại cryptocurrency trên một nền tảng duy nhất.

Whitepaper – Một bản báo cáo mô tả chi tiết về dự án ICO (Initial Coin Offering) của một công ty hay một nhóm nhà phát triển sẽ thực hiện, giúp nhà đầu tư có một cái nhìn tổng quan về dự án, từ đó đưa ra quyết định đầu tư.

***Các thuật ngữ trong Blockchain sẽ được cập nhật thêm trong thời gian tới.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *